Sử dụng tụ bù hạ thế lỗi gặp phải và cách khắc phục

Sử dụng tụ bù hạ thế lỗi gặp phải và cách khắc phục

Chọn tụ bù loại nào để mang lại hiệu quả tốt nhất cho hệ thống và tiết kiệm chi phí là vấn đề băn khoăn của rất nhiều khách hàng. Đây là một thiết bị hỗ trợ rất lớn trong việc vận hành các thiết bị điện trong công việc sản xuất hay sử dụng hàng ngày. Sử dụng tụ bù hạ thế lỗi gặp phải và cách khắc phục là những tổng hợp mà codienhungphat.vn muốn gửi đến các bạn để có thể giúp sử dụng hiệu quả hơn.

Lỗi khi sử dụng tụ bù hạ thế và cách khắc phục

– Trong quá trình lắp đặt không đấu đúng tín hiệu dòng điện và điện áp cấp cho rơ le nên không đo được giá trị cosj. Khắc phục bằng cách đấu nối lại đúng sơ đồ quy định đối với rơ le và thử tải để kiểm tra các chế độ đóng và cắt của rơ le theo thông số cài đặt.

– Dòng điện vào rơ le nhỏ nên rơ le không nhận biết được để điều khiển: Có thể biến dòng có tỉ số biến quá lớn hoặc sai số góc biến dòng lớn. Biện pháp khắc phục: tiến hành thay thế biến dòng có tỉ số biến phù hợp với tải và sai số đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường.

– Điện áp cao rơ le báo quá áp Over Voltage và đưa tín hiệu đi cắt các công tắc tơ để bảo vệ tụ, có trường hợp rơ le tự reset các giá trị cài đặt về mặc định dẫn đến chức năng làm việc không đúng so với yêu cầu. Điện áp cao cũng là nguyên nhân gây hư hỏng rơ le, mặt khác đối với tụ khô điện áp lớn nhất 440V do đó hạn chế vận hành tụ bù ở điện áp cao. Khắc phục bằng cách giảm nấc phân áp của MBA.

– Rơ le REGO (Ducati) thường hay bị reset giá trị cài đặt về mặc định do đó không đưa lệnh đi điều khiển tự động được, mặc dù chức năng điều khiển bằng tay vẫn bình thường. Khắc phục: kiểm tra và cài đặt lại thông số vận hành phù hợp cho rơ le.

– Trường hợp tụ bù bị nổ có thể dẫn đến hư hỏng công tắc tơ, do đó khi thay tụ mới cần kiểm tra vệ sinh tiếp điểm của công tắc tơ.

2. Cách kiểm tra :

a. Kiểm tra tụ điện:

– Kiểm tra dòng điện cả 3 pha đều nhau và bằng dòng định mức ghi trên nhãn : Tụ tốt. Sau một thời gian vận hành dòng điện có thể nhỏ hơn.
Thông thường  Tụ 10 kVAr – 440V : Dòng điện 13,1A
Tụ 15 kVAr -440V : Dòng điện 19,7A
Tụ 20 kVAr -440V : Dòng điện 26,2 A
Tụ 30 kVAr -440V : Dòng điện  39,4 A

– Sử dụng đồng hồ vạn năng KYORITSU 1009  để đo dung lượng tụ:  Nối tắt 2 pha, đo pha còn lại với 2 pha nối tắt, giá trị đọc được chia đôi thì được dung lượng 1 pha ghi trên nhãn. Tiếp tục lần lượt các cặp cực còn lại để được dung lượng 3 pha.
Thông thường:  Tụ 10 kVAr – 440V : 164 µF
Tụ 15 kVAr – 440V : 246,6 µF
Tụ 20 kVAr – 440V : 328,8 µF
Tụ 30 kVAr -440V : 493,2 µF

b. Kiểm tra rơ le và công tắc tơ:

– Trên rơ le chuyển sang chế độ vận hành bằng tay (MANUAL) để kiểm tra đóng cắt lần lượt các công tắc tơ. Đèn báo trên rơ le và trên tủ tương ứng với các tụ.
– Kiểm tra các thông số cài đặt của rơ le theo đúng yêu cầu vận hành.

Tủ tụ bù công suất hạ thế và kinh nghiệm vận hành

3. An toàn đối với tụ điện:

Khi mới cắt tụ đang vận hành ra khỏi lưới thì trên đầu cực tụ vẫn còn điện tích dư, phải chờ một thời gian để tụ tự xả điện tích. Nếu cần có thể phóng điện tích dư của tụ điện qua điện trở hạn chế, sau đó mới phóng trực tiếp xuống đất để tránh hư hỏng tụ.

Để chọn được loại tụ bù phù hợp cần hiểu rõ đặc thù của hệ thống điện từng đơn vị từ đó quyết định lựa chọn. Nên chọn những sản phẩm chất lượng để bạn có thể hạn chế những lỗi khi vận hành tụ bù.

Chia sẻ bài viết